HOTLINE : 0902.910.699 - ZALO & 0908.000.343

 
 

I. BẢNG TÍNH SAO THEO TUỔI NAM-NỮ

II. SAO TỐT-XẤU

Sao Chiếu mệnh: Theo nguyên lý Cửu diệu, các nhà chiêm tinh xưa cho rằng mỗi năm mỗi người đều có 1 trong 9 sao chiếu. Trong đó có :

- 3 sao Tốt: Thái dương, Thái Âm, Mộc đức.

- 3 sao Xấu: La hầu, Kế đô, Thái bạch.

- 3 sao Trung: Vân hớn, Thổ tú, Thủy diệu.

 

III. SAO HẠN NĂM GIÁP NGỌ

1. TUỔI TÝ:

- Bính Tý (Thủy, 19 nam La Hầu nữ Kế Đô)

- Giáp Tý (Kim, 31 nam Thái Bạch nữ Thái Âm)

- Nhâm Tý (Mộc, 43 nam Kế Đô nữ Thái Dương)

- Canh Tý (Thổ, 55 nam La Hầu nữ Kế Đô)

- Mậu Tý (Hỏa, 67 nam Thái Bạch nữ Thái Âm)

2. TUỔI SỬU:

- Đinh Sửu (Thủy, 18 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu,

78 nam Vân Hớn nữ La Hầu)

- Ất Sửu (Kim,, 30 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức)

- Quý Sửu (Mộc, 42 nam Vân Hớn nữ La Hầu)

- Tân Sửu (Thổ, 54 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu)

- Kỷ Sửu (Hỏa, 66 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức)

3. TUỔI DẦN:

- Mậu Dần (Thổ, 17 nam Thái Âm nữ Thái Bạch,

77 nam Thái Dương nữ Thổ Tú)

- Bính Dần (Hỏa,29 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn)

- Giáp Dần (Thủy, 41 nam Thái Dương nữ Thổ Tú)

- Nhâm Dần (Kim, 53 nam Thái Âm nữ Thái Bạch)

- Canh Dần (Mộc, 65 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn)

4. TUỔI MÃO – Giữa Tam Tai:

- Kỷ Mão (Thổ, 16 nam Kế Đô nữ Thái Dương,

76 nam Thái Bạch nữ Thái Âm)

- Đinh Mão (Hỏa, 28 nam La Hầu nữ Kế Đô)

- Ất Mão (Thủy,, 40 nam Thái Bạch nữ Thái Âm)

- Quý Mão (Kim, 52 nam Kế Đô nữ Thái Dương)

- Tân Mão (Mộc, 64 nam La Hầu nữ Kế Đô)

5. TUỔI THÌN:

- Mậu Thìn (Mộc, 27 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu)

- Bính Thìn (Thổ, 39 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức).

- Giáp Thìn (Hỏa, 51 nam Vân Hớn nữ La Hầu)

- Nhâm Thìn (Thủy, 63 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu)

- Canh Thìn (Kim, 75 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức)

6. TUỔI TỴ:

- Kỷ Tỵ (Mộc, 26 nam Thái Âm nữ Thái Bạch)

- Đinh Tỵ (Thổ, 38 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn)

- Ất Tỵ (Hỏa, 50 nam Thái Dương nữ Thổ Tú)

- Quý Tỵ (Thủy, 62 nam Thái Âm nữ Thái Bạch)

- Tân Tỵ (Kim, 74 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn)

7. TUỔI NGỌ:

- Canh Ngọ (Thổ, 25 nam Kế Đô nữ Thái Dương)

- Mậu Ngọ (Hỏa, 37 nam La Hầu nữ Kế Đô)

- Bính Ngọ (Thủy,, 49 nam Thái Bạch nữ Thái Âm)

- Giáp Ngọ (Kim, 61 nam Kế Đô nữ Thái Dương)

- Giáp Ngọ (Kim, 73 nam La Hầu nữ Kế Đô)

8. TUỔI MÙI – Giữa Tam Tai:

- Tân Mùi (Thổ, 24 nam Vân Hớn nữ La Hầu)

- Kỷ Mùi (Hỏa, 36 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu)

- Đinh Mùi (Thủy, 48 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức)

- Ất Mùi (Kim, 60 nam Vân Hớn nữ La Hầu)

- Quý Mùi (Mộc, 72 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu)

9. TUỔI THÂN:

- Nhâm Thân (Kim, 23 nam Thái Dương nữ Thổ Tú)

- Canh Thân (Mộc, 35 nam Thái Âm nữ Thái Bạch)

- Mậu Thân (Thổ, 47 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn)

- Bính Thân (Hỏa, 59 nam Thái Dương nữ Thổ Tú)

- Giáp Thân (Thủy, 71 nam Thái Âm nữ Thái Bạch)

10. TUỔI DẬU:

- Quý Dậu (Kim, 22 nam Thái Bạch nữ Thái Âm)

- Tân Dậu (Mộc, 34 nam Kế Đô nữ Thái Dương)

- Kỷ Dậu (Thổ, 46 nam La Hầu nữ Kế Đô)

- Đinh Dậu (Hỏa, 58 nam Thái Bạch nữ Thái Âm)

- Ất Dậu (Thủy, 70 nam Kế Đô nữ Thái Dương)

11. TUỔI TUẤT:

- Giáp Tuất (Hỏa 21 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức)

- Nhâm Tuất (Thủy, 33 nam Vân Hớn nữ La Hầu)

- Canh Tuất (Kim, 45 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu)

- Mậu Tuất (Mộc, 57 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức)

- Bính Tuất (Thổ,, 69 nam Vân Hớn nữ La Hầu)

12. TUỔI HỢI – Giữa Tam Tai:

- Ất Hợi (Hỏa,, 20 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn)

- Quý Hợi (Thủy, 32 nam Thái Dương nữ Thổ Tú)

- Tân Hợi (Kim, 44 nam Thái Âm nữ Thái Bạch)

- Kỷ Hợi (Mộc, 56 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn)

- Đinh Hợi (Thổ, 68 nam Thái Dương nữ Thổ Tú)

 

IV. CÚNG SAO GIẢI HẠN

1. SƠ ĐỒ BÀY ĐĂNG (NẾN) CÚNG THEO HÌNH & BÀI VỊ CÚNG SAO:

 Bang tinh Sao Han 2 4 Sao han 4

2. TÍNH CHẤT & CÁCH CÚNG SAO:

1- THÁI BẠCH : Sao Kim Tinh: Lại rất vui cho những người mang mệnh Thuỷ mệnh Kim, vì có quý nhân giúp, nên gặp sao này đi làm ăn xa có tiền tài của cải, trong gia đạo thêm người. Đối với người có mệnh Hỏa hay mệnh Mộc và nữ mạng sẽ gặp bất lợi, đề phòng tiểu nhân mưu hại hay hao tài tốn của, nhất là ở tháng 5 âm lịch .

Mỗi tháng vào ngày rằm (15) sao Thái Bạch giáng trần, khi cúng viết bài vị màu trắng như sau : “Tây Phương Canh Tân Kim Đức Tinh Quân”. Có thể thay 2 chử Kim Đức bằng 2 chữ Thái Bạch cũng được. Làm lễ cúng lúc 19  – 21 giờ . Thắp 8 ngọn đèn , lạy 8 lạy về hướng chánh TÂY .

2- Sao THÁI DƯƠNG : Mỗi tháng cúng ngày 27 âl, khi cúng phải có bài vị màu vàng, được viết như sau : “Nhựt Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân”. Thắp 12 ngọn đèn, lạy 12 lạy về hướng ĐÔNG mà cúng. Làm lễ lúc 21 tới 23 giờ

Sao Thái Dương là tinh quân Tốt nhất trong các Sao Hạn như Rồng lên mây, chiếu mệnh tháng 6, tháng 10, lộc đến túi đầy tiền vô. Mệnh ai chịu ảnh hưởng của sao này, đi làm ăn xa gặp nhiều may mắn, tài lộc hưng vượng, phát đạt.

3-  Sao THÁI ÂM : Hàng tháng vào lúc 19 tới  21 giờ tối vào ngày 26 âl, dùng 07 ngọn đèn, hương hoa trà quả làm phẩm vật, cúng day mặt về hướng Tây vái lạy 7 lạy mà khấn vái.  Khi cúng phải có bài vị màu vàng, được viết như sau :”Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân”. Hạp tháng 9 âl  – Kỵ  tháng 11 âl.

4- Sao KẾ ĐÔ  : Sao này kỵ nhất nữ giới, nhớ cúng giải hạn mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1, 3, 9 âl nên cúng giải vào ngày 18 âl ngày sao Kế Đô giáng trần. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu vàng như sau : “Thiên Vỉ Cung Phân Kế Đô tinh quân”, thắp 20 ngọn đèn, lạy 20 lạy về hướng Tây .

Cách Khấn : Cung thỉnh Thiên Đình Bắc vỉ cung Đại Thánh Thần vỉ Kế đô Tinh quân vị tiền. Cúng lễ vào lúc 21  đến 23 giờ

5- Sao LA HẦU là khẩu thiệt tinh:  Sao này ảnh hưởng nặng cho nam giới về tai tiếng, thị phi, kiện thưa, bệnh tật tai nạn. Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1, 7 âl nên cúng giải vào ngày 08 âl, là sao La Hầu giáng trần.

Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân”. Thắp 9 ngọn đèn lạy 9 lạy về hướng Chánh Bắc. Cúng làm lễ lúc 21  đến 23 giờ .

6- Sao THỦY DIỆU sao Thủy Tinh, là sao Phúc Lộc tinh. Nữ giới mang mệnh Mộc sẽ rất vui mừng , đi làm ăn xa có lợi về tiền bạc .

Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ tuổi là tháng 4 , 8 âl, nên cúng giải hạn vào ngày 21 â.l, sao Thủy Diệu giáng trần. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Bắc Phương Nhâm Quý Thủy Đức Tinh Quân”. Thắp 7 ngọn đèn , lạy 7 lạy về hướng Chánh Bắc. Cúng làm Lễ lúc 21 đến 23 giờ .

7-  Sao THỔ TÚ tức sao Thổ Tinh. Khắc kỵ vào tháng 4 và tháng 8 âl, trong nhà nhiều chuyện thị phi, chiêm bao quái lạ, không nuôi được súc vật, chẳng nên đi xa và đêm vắng. Mỗi tháng cúng ngày 19 âl, lúc 21 giờ, dùng 5 ngọn đèn , hương hoa, trà quả làm phẩm vật day về hướng TÂY mà khấn vái . Lạy 5 lạy . Bài vị viết như sau :”Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Tinh Quân”.

8- Sao MỘC ĐỨC tức sao Mộc Tinh. Mỗi tháng cúng ngày 25, sao Mộc Đức giáng trần. Khi cúng có bài vị màu vàng (hoặc xanh) được viết như sau : “Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân”. Lúc cúng thắp 20 ngọn đèn, đặt bàn day mặt về hướng chánh Đông lạy 20 lạy. Cúng lễ lúc 19 -21 giờ

9- Sao VÂN HỚN tức Hỏa Dực Tinh. Một hung tinh, đến năm hạn gặp sao này Nữ giới sinh sản khó, vào tháng 2, tháng 8 xấu, nên đề phòng gặp chuyện quan sự, trong nhà không yên, khó nuôi súc vật.

Mỗi tháng hoặc tháng 4 và 5 âl cúng ngày 29 âl, viết bài vị màu đỏ : “Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh Quân”. Thắp 15 ngọn đèn day về hướng Chánh ĐÔNG mà cúng. Lạy 15 lạy. Cúng lúc 21 đến 23 giờ.

Cách Khấn : “Cung Thỉnh Thiên Đình Minh Lý Cung Đại Thánh Hỏa Đức Vân Hớn Tinh Quân Vị Tiền”.

3. CÁCH SẮM, BÀY LỄ & VĂN KHẤN CÚNG SAO:

 - Lễ vật gồm: Hương, Hoa, Quả (5 loại). Trầu, rượu, nước. Vàng, Tiền (10), Gạo, Muối. (Lễ xong hóa cả tiền, vàng, văn khấn, bài vị).

- Bài vị dán trên chiếc que cắm vào ly gạo và đặt ở khoảng giửa phía trong cùng của bàn lễ.

- Lá sớ có nội dung tùy theo tên Sao Hạn hàng năm mà ghi theo mẫu trên, đốt ba cây nhang quỳ lạy ba lạy rồi đọc:

- Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

- Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.

- Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cựcTử Vi Tràng Sinh Đại đế.

- Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

- Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

- Con kính lạy Đức Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh quân.

- Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

Con tên là :…………… Tuổi :…………(tên âm lịch và số tuổi hiện hành)

Hôm nay là ngày…… tháng………năm….., con xin thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập hương án tại ngôi gia (địa chỉ) số …………… để làm lễ giải sao hạn …………… chiếu mệnh.

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Con có lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì. Phục duy cẩn cáo! (Và quỳ lạy theo số lạy của từng sao )

V. TÍNH CHẤT SAO CỬU DIỆU & LỊCH CÚNG SAO GIẢI HẠN (THAM KHẢO)

9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày như sau :

1. Sao La Hầu: Khẩu thiệt tinh, chủ về ăn nói thị phi, hay liên quan đến công quyền, nhiều chuyện phiền muộn, bệnh tật về tai mắt, máu huyết. Nam rất kỵ, nữ cũng bi ai chẳng kém. Kỵ tháng giêng, tháng bảy.

Sao La Hầu là khẩu thiệt tinh : sao này ảnh hưởng nặng cho nam giới về tai tiếng, thị phi, kiện thưa, bệnh tật tai nạn. Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1, 7 âm lịch nên cúng giải vào ngày 08 âm lịch, là sao La Hầu giáng trần.

Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân”. Thắp 9 ngọn đèn lạy 9 lạy về hướng Chánh Bắc. Cúng làm lễ lúc 21 đến 23 giờ

2. Sao Kế Đô: Hung tinh, kỵ tháng ba và tháng chín nhất là nữ giới. Chủ về ám muội, thị phi, đau khổ, hao tài tốn của, họa vô đơn chí; trong gia đình có việc mờ ám, đi làm ăn xa lại có tài lộc mang về.

Sao này kỵ nhất nữ giới, nhớ cúng giải hạn mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1, 3, 9 âm lịch nên cúng giải vào ngày 18 âm lịch ngày sao Kế Đô giáng trần. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu vàng như sau : “Địa cung Thần Vỉ Kế Đô tinh quân”, thắp 21 ngọn đèn, lạy 21 lạy về hướng Tây .

Cách Khấn : Cung thỉnh Thiên Đình Bắc vỉ cung Đại Thánh Thần vỉ Kế đô Tinh quân vị tiền. Cúng lễ vào lúc 21 đến 23 giờ.

3. Sao Thái Dương: Thái dương tinh (măt trời) tốt vào tháng sáu, tháng mười, nhưng không hợp nữ giới. Chủ về an khang thịnh vượng, nam giới gặp nhiều tin vui, tài lộc còn nữ giới lại thường gặp tai ách.

Sao Thái Dương: Mỗi tháng cúng ngày 27 âm lịch, khi cúng phải có bài vị màu vàng, được viết như sau : “Nhật Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân”. Thắp 12 ngọn đèn, lạy 12 lạy về hướng ĐÔNG mà cúng. Làm lễ lúc 21 tới 23 giờ.

Sao Thái Dương là tinh quân Tốt nhất trong các Sao Hạn như Rồng lên mây, chiếu mệnh tháng 6, tháng 10, lộc đến túi đầy tiền vô. Mệnh ai chịu ảnh hưởng của sao này, đi làm ăn xa gặp nhiều may mắn, tài lộc hưng vượng, phát đạt.

4. Sao Thái Âm: Chủ dương tinh (mặt trăng), tốt cho cả nam lẫn nữ vào tháng chín nhưng kỵ tháng mười. Nữ có bệnh tật, không nên sinh đẻ̉ e có nguy hiểm. Chủ về danh lợi, hỉ sự.

Sao Thái Âm: Hàng tháng vào lúc 19 tới 21 giờ tối vào ngày 26 âm lịch, dùng 07 ngọn đèn, hương hoa trà quả làm phẩm vật, cúng day mặt về hướng Tây vái lạy 7 lạy mà khấn vái. Khi cúng phải có bài vị màu vàng, được viết như sau :”Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân”. Hạp tháng 9 âl – Kỵ tháng 11 âl.

5. Sao Mộc Đức (Mộc tinh): Triều ngươn tinh, chủ về hôn sự, nữ giới đề phòng tật bệnh phát sinh nhất là máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt. Tốt vào tháng mười và tháng chạp âm lịch.

Sao Mộc Đức tức sao Mộc Tinh. Mỗi tháng cúng ngày 25 âm lịch, sao Mộc Đức giáng trần. Khi cúng có bài vị màu vàng (hoặc xanh) được viết như sau : “Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân”. Lúc cúng thắp 20 ngọn đèn, đặt bàn day mặt về hướng chánh Đông lạy 20 lạy. Cúng lễ lúc 19 -21 giờ.

6. Sao Vân Hớn, hoặc Văn Hán (Hỏa tinh): Tai tinh, chủ về tật ách, xấu vào tháng hai và tháng tám âm lịch. Nam gặp tai hình, phòng thương tật, bị kiện thưa bất lợi; nữ không tốt về thai sản.

Sao Vân Hớn tức Hỏa Dực Tinh. Một hung tinh, đến năm hạn gặp sao này Nữ giới sinh sản khó, vào tháng 2, tháng 8 xấu, nên đề phòng gặp chuyện quan sự, trong nhà không yên, khó nuôi súc vật.

Mỗi tháng hoặc tháng 4 và 5 âm lịch cúng ngày 29 âm lịch, viết bài vị màu đỏ : “Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh Quân”. Thắp 15 ngọn đèn day về hướng Chánh ĐÔNG mà cúng. Lạy 15 lạy. Cúng lúc 21 đến 23 giờ.

7. Sao Thổ Tú (Thổ tinh): Ách Tinh, chủ về tiểu nhân, xuất hành đi xa không lợi, có kẻ ném đá giấu tay sinh ra thưa kiện, gia đạo không yên, chăn nuôi thua lỗ. Xấu tháng tư, tháng tám âm lịch.

Sao Thổ Tú tức sao Thổ Tinh. Khắc kỵ vào tháng 4 và tháng 8 âm lịch, trong nhà nhiều chuyện thị phi, chiêm bao quái lạ, không nuôi được súc vật, chẳng nên đi xa và đêm vắng. Mỗi tháng cúng ngày 19 âm lịch, lúc 21 giờ, dùng 5 ngọn đèn , hương hoa, trà quả làm phẩm vật day về hướng TÂY mà khấn vái. Lạy 5 lạy. Bài vị viết như sau : ”Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Tinh Quân”.

8. Sao Thái Bạch (Kim tinh): Triều dương tinh, sao này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, đề phòng quan sự. Xấu vào tháng năm âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm.

Thái Bạch : Sao Kim Tinh : Lại rất vui cho những người mang mệnh Thuỷ mệnh Kim, vì có quý nhân giúp, nên gặp sao này đi làm ăn xa có tiền tài của cải, trong gia đạo thêm người. Đối với người có mệnh Hỏa hay mệnh Mộc và nữ mạng sẽ gặp bất lợi, đề phòng tiểu nhân mưu hại hay hao tài tốn của, nhất là ở tháng 5 âm lịch .

Mỗi tháng vào ngày rằm (15 âm lịch) sao Thái Bạch giáng trần, khi cúng viết bài vị màu trắng như sau : “Tây Phương Canh Tân Kim Đức Tinh Quân”. Có thể thay 2 chử Kim Đức bằng 2 chữ Thái Bạch cũng được. Làm lễ cúng lúc 19 – 21 giờ . Thắp 8 ngọn đèn , lạy 8 lạy về hướng chánh TÂY .

9. Sao Thủy Diệu (Thủy tinh): Phước lộc tinh, tốt nhưng cũng kỵ tháng tư và tháng tám. Chủ về tài lộc hỉ. Không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

Sao Thủy Diệu sao Thủy Tinh, là sao Phúc Lộc tinh. Nữ giới mang mệnh Mộc sẽ rất vui mừng , đi làm ăn xa có lợi về tiền bạc .

 

Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ tuổi là tháng 4, 8 âm lịch, nên cúng giải hạn vào ngày 21 âm lịch, sao Thủy Diệu giáng trần. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Bắc Phương Nhâm Quý Thủy Đức Tinh Quân”. Thắp 7 ngọn đèn, lạy 7 lạy về hướng Chánh Bắc. Cúng làm Lễ lúc 21 đến 23 giờ.

VI. TÍNH CHẤT VẬN HẠN THEO TUỔI (BẢNG TÍNH HẠN)

Tính chất về vận hạn

- Hạn mỗi người hằng năm sẽ gặp một hạn có năm tốt có năm xấu, và tính chất như sau:

1- Huỳnh Tiền (Đại hạn) bệnh nặng, hao tài. 2- Tam Kheo (Tiểu hạn) tay chân nhức mỏi. 3- Ngũ Mộ (Tiểu hạn) hao tiền tốn của. 4- Thiên Tinh (Xấu) bị thưa kiện, thị phi. 5- Tán Tận (Đại hạn) tật bệnh, hao tài. 6- Thiên La (Xấu) bị phá phách không yên. 7- Địa Võng (Xấu) tai tiếng, coi chừng tù tội. 8- Diêm Vương (Xấu) người xa mang tin buồn.

 

 
Về phong thủy
 

Phong thủy

(fungshui) là học thuyết chuyên nghiên cứu sự ảnh hưởng của hướng gió, hướng khí, mạch nước đến đời sống họa phúc của con người.
Về mặt từ nguyên thì

phong thủy

: phong có nghĩa là "gió", là hiện tượng không khí chuyển động và thủy có nghĩa là "nước", là dòng nước, tượng trưng cho địa thế. Hai chữ phong thủy còn chỉ phương pháp tìm kiếm và chọn lựa nơi trú ngụ hoặc mai táng cát tường phú quý, phúc thọ bình yên, tức là thuật Phong thủy. Giống như mọi ngành khoa học kỹ thuật cổ truyền khác ở Á Đông, thuật phong thủy cũng dựa vào dịch lí, thuyết âm dương và ngũ hành.